chầm bập
Định nghĩa
- Tính từ:
- Nhiệt tình, nồng hậu, ân cần: "chầm bập" dùng để miêu tả thái độ, cách đối xử rất chu đáo, thân thiện và thể hiện sự quan tâm một cách chân thành.
- Hăm hở, sốt sắng: Cũng có thể dùng để chỉ sự háo hức, nhiệt tình trong hành động hoặc lời nói.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Gia đình tôi đón tiếp khách một cách chầm bập. (Gia đình tôi đón tiếp khách một cách rất nồng hậu.)
- Anh ấy đồng ý chầm bập khi được mời tham gia dự án. (Anh ấy đồng ý một cách rất nhiệt tình khi được mời tham gia dự án.)
Các cách sử dụng nâng cao
"tiếp đón chầm bập": đón tiếp một cách rất nồng hậu và chu đáo.
- Người dân làng tiếp đón đoàn khách chầm bập như người thân. (Người dân làng tiếp đón đoàn khách rất nồng hậu như người thân.)
"nhận lời chầm bập": đồng ý, chấp nhận một cách rất nhiệt tình và nhanh chóng.
- Cô ấy nhận lời giúp đỡ chầm bập mà không chút do dự. (Cô ấy nhận lời giúp đỡ rất nhiệt tình mà không chút do dự.)
Biến thể và từ gần giống
- Chằm bặp: Đây là một biến thể chính tả khác của từ "chầm bập", có cùng nghĩa và cách dùng.
- Nhiệt tình: Có nghĩa tương tự, chỉ sự hăng hái, sốt sắng.
- Nồng hậu: Nhấn mạnh đến sự ấm áp, chân thành trong tình cảm hoặc cách đối xử.
Từ đồng nghĩa
- Ân cần: Chu đáo, tỏ ra quan tâm săn sóc.
- Háo hức: Thể hiện sự mong đợi, thích thú và muốn làm ngay.
- Sốt sắng: Tỏ ra tích cực, nhiệt tình trong công việc.
Lưu ý về từ vựng
- Phong cách: Từ "chầm bập" thường được dùng trong văn nói hoặc văn viết mang tính sinh động, giàu hình ảnh. Đây là một từ thuần Việt, gợi cảm giác thân mật, gần gũi.
- Sắc thái: Từ này mang sắc thái tích cực, thể hiện sự đánh giá cao về thái độ hoặc hành vi của một người.